vanban.org

Quyết định 293/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Hoàng A và ông Nguyễn Võ Trường A. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Hoàng A và ông Nguyễn Võ Trường A thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Võ An N, sinh ngày 02/12/2012 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng. Bà Phạm Hoàng A được quyền thăm nom con và có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoàng A-Nguyễn Võ Trường A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Hoàng A và ông Nguyễn Võ Trường A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 293/2022/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 15 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 317/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Hoàng A, sinh năm 1985 Địa chỉ: X, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Bị đơn: Ông Nguyễn Võ Trường A, sinh năm 1981 Địa chỉ: Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Bà Phạm Hoàng A và ông Nguyễn Võ Trường A đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân K, tỉnh Đồng Nai (theo giấy chứng nhận kết hôn số 137, quyển số 01/2010). Việc ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Hoàng A và ông Nguyễn Võ Trường A. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Hoàng A và ông Nguyễn Võ Trường A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Võ An N, sinh ngày 02/12/2012 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng. Bà Phạm Hoàng A được quyền thăm nom con và có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Không ai có quyền cản trở bà Hoàng Anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Phạm Hoàng A chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007318 ngày 03/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Hoàng Anh còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ