vanban.org

Quyết định 293/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lã Thị P và anh Cao Văn C .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Lã Thị P và anh Cao Văn C xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Cao Đăng K, sinh ngày 14/5/2015 và cháu Cao Hải Đ, sinh ngày 17/11/2016; Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P, C tự nguyện ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lã Thị P và anh Cao Văn C .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 293/2021/QĐST-HNGĐVT, ngày 22 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 366/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lã Thị P - sinh năm 1992;

- Bị đơn: Anh Cao Văn C- sinh năm 1988;

Đều có địa chỉ: khu 2, xã HL, thành phố VT, tỉnh PT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lã Thị P và anh Cao Văn C .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Lã Thị P và anh Cao Văn C xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Cao Đăng K, sinh ngày 14/5/2015 và cháu Cao Hải Đ, sinh ngày 17/11/2016; Khi ly hôn hai bên thỏa thuận:

- Chị Lã Thị P được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Cao Đăng K, sinh ngày 14/5/2015;

- Anh Cao Văn C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Cao Hải Đ, sinh ngày 17/11/2016;

- Hai không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Về tài sản chung, công nợ và công sức: Chị Lã Thị P và anh Cao Văn C không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Lã Thị P tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, với số tiền là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác chị P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí; theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0009618 ngày 05/10/2021, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT. Trả lại cho chị P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ