- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lan H - Nguyễn Quang V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Nguyễn Quang V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 17 tháng 9 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 394/2026/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1985;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang V, sinh năm 1983;
Cùng trú tại: Tổ dân phố số H, phường H, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Nguyễn Quang V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Quang A, sinh ngày 31/8/2011 và Nguyễn Lan P, sinh ngày 28/5/2015. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Lan H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Nguyễn Quang A và Nguyễn Lan P cho đến khi các con chung trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Quang V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng/con, tổng là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/tháng/02 con, kể từ khi ly hôn đến khi các con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn Thị Lan H cho đến khi thi hành án xong, anh Nguyễn Quang V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Anh Nguyễn Quang V có quyền thăm nom con chung, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo luật định.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001633 ngày 18/8/2026. Nay được đối trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND Khu vực 12 – Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Anh |