- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THƯƠNG HOÀI T-NHỮ THỊ PHƯƠNG L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Thương Hoài T và bà Nhữ Thị Phương L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 486/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Thương Hoài T, sinh năm 1974 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: số A, khóm A, phường L, tỉnh Vĩnh Long Địa chỉ liên hệ: số E, đường M, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Nhữ Thị Phương L, sinh năm 1978. Địa chỉ: số A, khóm B, phường L, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Thương Hoài T và bà Nhữ Thị Phương L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao con chung Nguyễn Gia M, sinh ngày 09/6/2014 cho ông Nguyễn Thương Hoài T nuôi dưỡng, bà Nhữ Thị Phương L không phải cấp dưỡng nuôi con; con chung Nguyễn Gia B, sinh ngày 14/4/2006 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Thương Hoài T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011414 nộp ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, ông T được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Vĩnh Long: 1; - VKSND khu vực 1-Vĩnh Long: 1; - THADS tỉnh Vĩnh Long: 1; - THA khu vực 1-Vĩnh Long: 1; - UBND phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long: 1 (GCNKH số 45, quyển 01, ngày 25/4/2003, do UBND Phường 1, TP.VL (cũ) cấp); - Đương sự: 2; - Lưu: 5 (15). | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Mỹ Thuận |