vanban.org

Quyết định 292/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang D và bà Phạm Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang D và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số XX, quyển số 06, ngày 24/10/2007, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước cấp, nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Đồng Nai). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang D và bà Phạm Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 292/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 415/2025/TB-TLVA ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang D, sinh ngày 25/10/1980; Địa chỉ: khu phố T, phường Đ, tỉnh Đồng Nai, CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/5/2021.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh ngày 24/5/1984; Địa chỉ: khu phố T, phường Đ, tỉnh Đồng Nai, CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/8/2024.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang D và bà Phạm Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang D và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số XX, quyển số 06, ngày 24/10/2007, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước cấp, nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Đồng Nai).

- Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Quang D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Ngọc Đan A, sinh ngày 29/5/2008 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Giao cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Quang T, sinh ngày 17/6/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Thùy D, sinh ngày 17/6/2016 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi

Về phần cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.

- Về tài sản chung, nợ chung và cho vay chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Quang D phải nộp số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007835 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Hoàn lại cho ông Nguyễn Quang D số tiền còn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ