vanban.org

Quyết định 292/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thu H và anh Hoàng Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số: 76/2002 ngày 06/12/2002 tại Ủy ban nhân dân xã YN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Cháu Hoàng Hải N hiện đã trên 18 tuổi, có đầy đủ khả năng nhận thức và năng lực hành vi, có đủ khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Đỗ Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hoàng Thanh T, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thu H - Hoàng Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thu H và anh Hoàng Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số: 76/2002 ngày 06/12/2002 tại Ủy ban nhân dân xã YN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 292/2024/QĐST-HNGĐChiêm Hóa, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thu H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn ĐB, xã HP, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn NT1, xã YN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C – Phòng giao dịch ngân hàng C huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ: Tổ VT, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang H. Chức vụ: Phó Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 37, 55, 57, 60, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thu H và anh Hoàng Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số: 76/2002 ngày 06/12/2002 tại Ủy ban nhân dân xã YN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Cháu Hoàng Hải N hiện đã trên 18 tuổi, có đầy đủ khả năng nhận thức và năng lực hành vi, có đủ khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Đỗ Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hoàng Thanh T, sinh ngày 21/8/2014. Anh Hoàng Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thu H và anh Hoàng Văn Đ tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Hoàng Văn Đ và chị Đỗ Thu H có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc kèm theo lãi suất phát sinh của khoản vay đối với Ngân hàng C – Phòng giao dịch ngân hàng C huyện Chiêm Hóa, số tiền nợ gốc là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng), lãi của khoản vay tính đến ngày 22/10/2024 là: 4.197.879đ (bốn triệu một trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi chín đồng); tổng số tiền nợ là 34.197.879đ (ba mươi tư triệu một trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi chín đồng); chia ra: Chị Đỗ Thu H có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ là: 17.098.939đ (mười bảy triệu không trăm chín mươi tám nghìn chín trăm ba mươi chín đồng) kèm theo lãi suất phát sinh khi khoản vay đến hạn; anh Hoàng Văn Đ có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ là: 17.098.939đ (mười bảy triệu không trăm chín mươi tám nghìn chín trăm ba mươi chín đồng) kèm theo lãi suất phát sinh khi khoản vay đến hạn tại sổ vay vốn có mã khách hàng: 2300001580 đề ngày 16/10/2020 vay theo chương trình cho vay hộ cận nghèo; lãi suất 7,920%/năm; thời hạn vay: 60 tháng; kỳ hạn trả nợ: 12 tháng/lần; mục đích vay để trồng rừng cây Keo; hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 16/10/2025.

- Về án phí: Chị Đỗ Thu H nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001980439 ngày 09/10/2024 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000645 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định, trả lại chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Văn Đ không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ