vanban.org

Quyết định 292/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lệ Q và anh Hồ Chí P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Veà quan heä hoân nhaân: Chị Trần Thị Lệ Q và anh Hồ Chí P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Lệ Quyên - Hồ Chí Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lệ Q và anh Hồ Chí P.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 292/2024/QĐST – HNGĐBình Đại, ngày 12 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 421/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc: “Ly hôn ” giữa:

- Nguyên đơn: Trần Thị Lệ Q, sinh ngày: 02/9/1990

Địa chỉ: Ấp Bình Thạnh 3, xã T, huyện B, tỉnh T.

- Bị đơn: Hồ Chí P, sinh ngày: 16/4/1984

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lệ Q và anh Hồ Chí P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Veà quan heä hoân nhaân: Chị Trần Thị Lệ Q và anh Hồ Chí P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung. Anh Hồ Chí P đồng ý để chị Trần Thị Lệ Q được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Chí T, sinh ngày: 17/9/2019.

Anh Hồ Chí P phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hồ Chí T cho chị Trần Thị Lệ Q hằng tháng số tiền là 1.830.000 đồng (Một triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Ngày 12/9/2024) cho đến khi con chung Hồ Chí T thành niên (Đủ 18 tuổi).

Chị Trần Thị Lệ Q trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không được cản trở anh Hồ Chí P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Lệ Q và anh Hồ Chí P khai thống nhất không có nên Tòa án không xét đến.

- Về án phí:

+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Lệ Q tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002019 ngày 25 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Trần Thị Lệ Q được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hồ Chí P phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ