- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292/2023/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 381/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N1; địa chỉ: 02 Đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ chi nhánh: 485 Đường L, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Thái N; địa chỉ: D485 Đường L, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 07/11/2022)
Bị đơn: Bà Phan Hồng T, sinh năm: 1987; địa chỉ: 730/5/4 Đường L, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Phan Hồng T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N1 tổng số tiền bao gồm tiền gốc và tiền lãi là 3.184.383.564 (Ba tỷ một trăm tám mươi tư triệu ba trăm tám mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi tư) đồng, tạm tính đến ngày 11/7/2023 phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 6480-LAV-201900072, bao gồm các khoản tiền cụ thể sau:
- Tiền gốc: 2.500.000.000 đồng
- Lãi trong hạn: 642.191.783 đồng
- Lãi quá hạn : 42.191.781 đồng
Bà Phan Hồng T có trách nhiệm thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/7/2023 cho tới khi trả hết số nợ trên và chi phí. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phan Hồng T hoàn trả cho Ngân hàng N1 chi phí tố tụng (thẩm định tại chỗ) là 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Trả hạn cuối vào ngày 31/8/2023.
Trường hợp quá thời hạn trả nợ trên mà bà Phan Hồng T chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo thoả thuận.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.2. Ngay sau khi bà Phan Hồng T trả hết số nợ gốc và lãi thì Ngân hàng N1 trả lại cho bà Phan Hồng T toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 343133 do Ủy ban nhân dân Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2005, đăng ký thay đổi lần cuối ngày 04/3/201 (Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 6480-LAV-201900066 ngày 06/3/2019.
Quá thời hạn trả nợ trên, nếu bà Phan Hồng T không thanh toán hết khoản nợ gốc và lãi cho Ngân hàng N1 thì Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản đảm bảo là nhà ở và Quyền sử dụng đất tại địa chỉ số A đường C, ấp C, phường T, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của bà Phan Hồng T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 343133 do Ủy ban nhân dân Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2005, đăng ký thay đổi lần cuối ngày 04/3/2019 để Ngân hàng N1 thu hồi nợ và chi phí tố tụng (thẩm định tại chỗ) (nếu chưa thanh toán hết). Số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản, sau khi thanh toán hết nợ, lãi cho Ngân hàng N1 và mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc kê biên, phát mãi tài sản, còn lại sẽ được trả lại cho bà Phan Hồng T.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để trả nợ cho Ngân hàng N1 thì Ngân hàng N1 Chi nhánh 11 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thi hành án theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí: Bà Phan Hồng T phải chịu án phí sơ thẩm là 47.843.836 (Bốn mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm ba mươi sáu) đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng N1 số tiền tạm ứng án phí 45.169.170 (Bốn mươi lăm triệu một trăm sáu mươi chín nghìn một trăm bảy mươi) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0032438 ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Tân Bình; - Chi cục THADS Q. Tân Bình; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Nguyễn Hiếu Thuận |