- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị T chia tài sản chung sau ly hôn với anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn M, xã TS, huyện LN, tỉnh BG Bị đơn: Anh Bàn Văn Q, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn M, xã TS, huyện LN, tỉnh BG Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292/2022/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 16 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp thụ lý số: 503/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn M, xã TS, huyện LN, tỉnh BG Bị đơn: Anh Bàn Văn Q, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn M, xã TS, huyện LN, tỉnh BG Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn M, xã TS, huyện LN, tỉnh BG.
- Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn M, xã TS, huyện LN, tỉnh BG.
- Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn M, xã TS, huyện LN, tỉnh BG.
- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1958 Địa chỉ: Thôn TT, xã TS, huyện LN, tỉnh BG.
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn L, xã TS, huyện LN, tỉnh BG.
- Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1959 Địa chỉ: Thôn TT, xã TS, huyện LN, tỉnh BG
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện LN, tỉnh BG do ông Lê Xuân T1 – Giám đốc đại diện theo pháp luật ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Phạm Văn Đ – Phó giám đốc chi nhánh huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Địa chỉ: TT ĐN, huyện LN, tỉnh BG 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Hoàng Thị T được quyền quản lý, sử dụng:
- Diện tích 100m2, địa chỉ thửa đất: Thôn M, xã TS, huyện LN, tỉnh BG, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 069517 do UBND huyện Lục Nam cấp ngày 07/10/2004, mang tên của ông Bàn Văn Q, bà Hoàng Thị T ngày 02/12/2016 theo hồ sơ LN TN046 16111616621 và tài sản trên đất.
- Thửa đất số 21 tờ bản đồ số 15-2017 diện tích 156,3m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 100964 do UBND huyện Lục Nam cấp ngày 14/01/2018, mang tên của ông Bàn Văn Q, bà Hoàng Thị T ngày 16/03/2020 theo hồ sơ 000.00.35.H02-200228-0010. Chị Hoàng Thị T có nghĩa vụ liên hệ với các cơ quan chức năng để xin cấp quyền sử dụng phần diện tích đất nói trên theo quy định của pháp luật đất đai. 2.2. Chị Hoàng Thị T nhận trả khoản nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh huyện LN, tỉnh BG số tiền 200.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 2510LAV202201139 ngày 17/03/2022 và lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh lý hợp đồng. 2.3 Đình chỉ yêu cầu giải quyết công nợ của chị Hoàng Thị T với chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị X, bà Nguyễn Thị V, bà Nguyễn Thị M, chị Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Ngọc C. Các đương sự có quyền khởi kiện bằng vụ án khác nếu có yêu cầu. 2.4 Về án phí: Chị Hoàng Thị T không phải chịu án phí chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn. Chị Hoàng Thị T nhận chịu cả 300.000 đồng án phí DSST. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 17.625.000 đồng đã nộp theo biên lại thu tiền số 0014117 ngày 26/10/2022 tại Chi cục THADS huyện Lục Nam. Hoàn trả chị chị Hoàng Thị T số tiền 17.325.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang - VKSND huyện Lục Nam; - Chi cục THADS huyện Lục Nam; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Công Định |