- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH chị Trần Thị L - anh Đoàn Minh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Đoàn Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2021/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 7 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1983.
- Bị đơn: Anh Đoàn Minh Đ, sinh năm 1983.
Đều trú tại: Tổ 0, phường Chiềng A, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Đoàn Minh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Đoàn Minh U, sinh ngày 15/8/2014 và cháu Đoàn Hải A, sinh ngày 03/9/2006 và đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về cấp dưỡng: Anh Đoàn Minh Đ cấp dưỡng nuôi cháu Đoàn Hải A và cháu Đoàn Minh U mỗi cháu 2.500.000 đồng trên 01 tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2021 đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0002962 ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyết định yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND TP Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - UBND xã Thiệu Ch, huyện Thiệu H, tỉnh Thanh Hóa (để vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |