- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Hồng T, sinh năm 1974.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292/2019/QĐST-HNGĐ Ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Chuyền Các Hội thẩm nhân dân: 1, Ông Nguyễn Văn Môn
2, Bà Phạm Thị Thư
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 426/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” ; Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213; 235; 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Hồng T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số nhà 18, ngõ 36, đường C, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân K, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số nhà 18, ngõ 36, đường C, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Hồng T và anh Nguyễn Xuân K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ngô Thị Hồng T nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Huyền D, sinh ngày 15/4/2006. Anh Nguyễn Xuân K cấp dưỡng nuôi cháu D, mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2020 đến khi cháu D tròn 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Đối với con chung là Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 20/4/1998, cháu Lđã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Ngô Thị Hồng T và anh Nguyễn Xuân K không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 3. Về án phí: Chị Ngô Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị T đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000672 ngày 17/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố B. Xác nhận chị Tươi đã nộp xong phí DSST. Anh Nguyễn Xuân K phải chịu 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP B; - VKS TP B; - Các đương sự; - UBND phường L, TPB; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Chuyền |