- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Mai Thanh Tr ly hôn với chị Nguyễn Thị Bé Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Thanh Tr và chị Nguyễn Thị Bé Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 292/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 24 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 386/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn
- Anh Mai Thanh Tr, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn:
- Chị Nguyễn Thị Bé Th, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Thanh Tr và chị Nguyễn Thị Bé Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Mai Thanh Tr và chị Nguyễn Thị Bé Th thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh Tr và chị Th chấm dứt kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: có 01 con chung tên Mai Nguyễn Thiên T, sinh ngày 24/4/2014. Giao con là Mai Nguyễn Thiên T cho anh Tr nuôi dưỡng. Ghi nhận việc anh Tr không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con. Chị Th được thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: hai bên khai không có nên không xét đến. Về nợ chung: hai bên khai không có nên không xét đến. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Mai Thanh Tr tự nguyện chịu 150.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Tr đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019228 ngày 22/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Anh Mai Thanh Tr được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre (PKTNV&THA); - VKSND huyện Bình Đại; - UBND xã Đ, huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |