vanban.org

Quyết định 292/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thanh T (Nguyễn Thị T).

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao con chung Huỳnh Ngọc L, sinh ngày 01/8/2008 cho chị T nuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thanh T (Nguyễn Thị T).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TO
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 292/2017/QĐST-HNGĐTO, ngày 04 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:420/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: anh Huỳnh Văn L, sinh năm 1977.

Địa chỉ cư trú: Ấp AT, xã LST, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: chị Nguyễn Thanh T (Nguyễn Thị T), sinh năm 1982.

Địa chỉ cư trú: Ấp AT, xã LST, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị T, sinh năm 1937

Địa chỉ cư trú: Ấp TP, xã TT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thanh T (Nguyễn Thị T).

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao con chung Huỳnh Ngọc L, sinh ngày 01/8/2008 cho chị T nuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết trong vụ án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Văn L nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh L đã nộp theo lai thu số 0014226 ngày 10/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TO, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươinghìn đồng) hoàn trả cho anh L.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ