vanban.org

Quyết định 291/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Duy A và Nguyễn Thị N"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
TỈN PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 291/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 31 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊN

CÔNG NẬN THUẬN TÌN LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 308/2026/TLST - HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2026, giữa: 1/ Nguyên đơn: AN Bùi Duy A, sinh năm 2000 Nơi cư trú: Xóm 5, thôn Cao Quán, xã Việt Tiến, tỉnh Hưng Yên 2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2001 Nơi cư trú: Thôn Giếng Êm, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn Nân và gia đìN; Căn cứ vào biên bản ghi Nận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thàN ngày 23 tháng 7 năm 2026

XÉT THẤY:

Việc thuận tìN ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi Nận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thàN ngày 23 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi Nận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thàN, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊN:

1. Công Nận sự thuận tìN ly hôn giữa: 1.1/ Nguyên đơn: AN Bùi Duy A, siN năm 2000 Nơi cư trú: Xóm 5, thôn Cao Quán, xã Việt Tiến, tỉN Hưng Yên 1.2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, siN năm 2001 Nơi cư trú: Thôn Giếng Êm, xã Lương Sơn, tỉN Phú Thọ 2. Công Nận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nư sau:

- Về quan hệ hôn Nhân: Anh Bùi Duy A và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bùi Duy Khang, sinh ngày 26/11/2021; chị N chưa yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con chung. AN A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. AN A, chị N được quyền xin thay đổi người nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy địN pháp luật

- Về Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có 3. Về án phí: AN Bùi Duy A tự nguyện nộp 150.000đồng phí ly hôn sơ thẩm; được đối trừ vào 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hàN án dân sự tỉnh Phú Thọ theo biên lai số 0005279 ngày 03/6/2026. AN Bùi Duy A đã nộp đủ án phí và được hoàn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ