vanban.org

Quyết định 291/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 10/05/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lã Kiều T. Về con chung:Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lã Kiều Txác nhận có 01 con chung là Nguyễn Lã Minh Trí, sinh ngày …

VKSND quận Ba Đình; Chi cục THA DS quận Ba Đình;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lã Kiều T. Về con chung:Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lã Kiều Txác nhận có 01 con chung là Nguyễn Lã Minh Trí, sinh ngày …
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 291/2024/QĐST-HNGĐ
Ba Đình, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số275/2024/TLST-HNGĐ ngày02 tháng5năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1987 Nơi thường trú: Số nhà 21 ngõ 103 đường Kim Mã, phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Chị Lã Kiều T, sinh năm 1992. Nơi thường trú: Số nhà 40 Tổ 45Đê La Thành, phường Phương Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lã Kiều Tkết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôntại UBND phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội ngày 11/6/2020. Căn cứ vào Biên bản hòa giảiđoàn tụ không thành ngày02 tháng 5năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 275/2024/TLST-HNGĐ ngày02tháng5năm 2024. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuậnđó.

QUYẾT ĐỊNH:

1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lã Kiều T. Về con chung:Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lã Kiều Txác nhận có 01 con chung là Nguyễn Lã Minh Trí, sinh ngày 25/10/2020. Giao con chung Nguyễn Lã Minh T cho chị Lã Kiều T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Ngọc H đóng góp tiền nuôi con chung là 15.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Vềtài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lã Kiều T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lã Kiều Tkhông vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2, Về lệ phí HNGĐ: Anh Nguyễn Ngọc Htự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí HNGĐ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005235 ngày 02/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. 3, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ