- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M, L tự nguyện ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Quang M và chị Dương Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 291/2022/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 28 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 347/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Quang M, sinh năm 1994;
- Bị đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1992;
Đều ĐKHKTT: Khu 10, xã TV, thành phố VT, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Quang M và chị Dương Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Lương Quang M và chị Dương Thị L xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Lương Thị Kiều Oanh, sinh ngày 12/3/2010; cháu Lương Công Vinh, sinh ngày 17/5/2016; cháu Lương Gia Hân, sinh ngày 10/10/2018. Nay ly hôn anh M, chị L thống nhất thỏa thuận:
Anh Lương Quang M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Lương Công Vinh và cháu Lương Gia Hân;
Chị Dương Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lương Thị Kiều Oanh;
Hai bên thống nhất không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau;
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Về tài sản chung, công nợ và công sức: Anh Lương Quang M và chị Dương Thị L không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Lương Quang M tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0009537 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT. Trả lại cho anh M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP.VT,tỉnhPT; - Chi cục THADSTP.VT; - UBND xãTV,TP VT; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |