- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 291/2022/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 251/2022/TLST – HNGĐ, ngày 16/6/2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1987; nơi thường trú: Thôn 1, xã N, huyện G, thành phố H chỗ ở: Thôn 8, xã N, huyện G, thành phố H
- Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1986; nơi thường trú và chỗ ở: Thôn 1, xã N, huyện G, thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung vợ chồng: Anh chị có 03 cháu là Lê Văn D, sinh ngày: 01/9/2005; Lê Phương Tú U, sinh ngày: 01/10/2009; Lê Phương Tú A, sinh ngày: 09/10/2012. Anh D nuôi dưỡng 03 cháu. Chị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi các cháu thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản;
- Về tài sản chung vợ chồng: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị V tự nguyện chịu cả án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0073328 ngày 16/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, hoàn lại cho chị V 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Gia lâm; - THADS huyện Gia Lâm; - UBND xã N (ĐKKH số: 70 ngày 05/8/2005); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Hồng Quang |