- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 291/2021/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 435/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trịnh Thanh K, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Quảng Trị; tạm trú: Số A, khu phố T, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương;
- Bà Võ Thị Kiều O, sinh năm 1991; nơi cư trú: Số B, khu phố Đ, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ông Trịnh Thanh K và bà Võ Thị Kiều O tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận kết hôn số 315/2013, cấp ngày 27/12/2013.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên gây gổ, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Trịnh Thanh K và bà Võ Thị Kiều O thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Trịnh Thanh K và bà Võ Thị Kiều O xác định có 01 con chung tên Trịnh Quân T, sinh ngày 24/3/2014. Sau khi ly hôn, bà Võ Thị Kiều O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trịnh Quân T, sinh ngày 24/3/2014. Ông Trịnh Thanh K không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trịnh Thanh K và bà Võ Thị Kiều O không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa Ông Trịnh Thanh K và bà Võ Thị Kiều O là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Thanh K và bà Võ Thị Kiều O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trịnh Quân T, sinh ngày 24/3/2014 cho bà Võ Thị Kiều O được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Về cấp dưỡng: Ông Trịnh Thanh K không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trịnh Thanh K và bà Võ Thị Kiều O phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0053991 ngày 09/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương; - Phòng Tư pháp thành phố Thuận An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Vƣơng |