- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thanh M - Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 231 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 291/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hữu Trung;
2. Ông Nguyễn Văn Bẩy.
Căn cứ vào các điều 212, 231, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019.
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
quyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh M, sinh năm 1997; địa chỉ: Khu Y1, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1983; địa chỉ: Khu Y1, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thanh M và anh Nguyễn Văn L.
2.2. Về nuôi dưỡng con chung:
Giao cho anh Nguyễn Văn L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày 28/01/2017 cho đến khi thành niên (Đủ 18 tuổi).
Chị Bùi Thị Thanh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Quỳnh T 1.00.000đ (Một triệu đồng) một tháng, kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con thành niên, (Đủ 18 tuổi).
Chị Bùi Thị Thanh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Anh L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về án phí:
Chị Bùi Thị Thanh M tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003896 ngày 18/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều.
Chị Bùi Thị Thanh M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND thị xã Đông Triều; -Chi cục THADS thị xã Đông Triều; -UBND phường Đức Chính (Nơi đăng ký kết hôn); -TAND tỉnh Quảng Ninh; -Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quốc Nam |