- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Thị N - Trần Anh H"
- Tòa quyết gì? 1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị N và anh Trần Anh H 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Thái Thị N và anh Trần Anh H thống nhất có 02 con chung tên là Trần Đức A, sinh ngày 09/3/2009 và Trần Đức T, sinh ngày 06/6…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 291/2018/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 434/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Thái Thị N, sinh năm 1982 Bị đơn: Anh Trần Anh H, sinh năm 1980 Đều ĐKNKTT tại: khối P, phường V, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị N và anh Trần Anh H 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Thái Thị N và anh Trần Anh H thống nhất có 02 con chung tên là Trần Đức A, sinh ngày 09/3/2009 và Trần Đức T, sinh ngày 06/6/2011. Nay ly hôn chị N, anh H thống nhất thỏa thuận giao con chung Trần Đức A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành; giao con chung Trần Đức T cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: Chị N, anh H tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu toà án giải quyết. Về án phí: Chị Thái Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0002470 ngày 24/5/2018. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Các đương sự - VKS cùng cấp - THA cùng cấp - Toà án tỉnh. - UBND p. T, thành phố Vinh, Nghệ An (ĐKKH số 154 ngày 14/11/2008) - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Ngô Thị Hoa |