vanban.org

Quyết định 291/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 24/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc M và anh Bùi Anh Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Xác nhận chị M và anh Đ có 02 con chung là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc M và anh Bùi Anh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 291/2017/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 365/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Ngọc M – sn 1987

Và: Anh Bùi Anh Đ – sn 1985

Cùng HKTT: 888 N VL, tổ 20, phường SĐ, quận Long Biên, Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/7/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc M và anh Bùi Anh Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Xác nhận chị M và anh Đ có 02 con chung là:

Bùi K V – sinh ngày 19/8/2009

Bùi N K – sinh ngày 08/11/2014

Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị M là mẹ được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai cháu. Anh Đ có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị Mai là 5 triệu đồng (Năm triệu đồng)/tháng (cháu V là 2 triệu đồng, cháu K 3 triệu đồng) cho đến khi các cháu trưởng thành trên 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác của pháp luật thay thế.

Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung

2.2 Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự xác định không có và cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 VÒ lệ phÝ ly hôn: Anh Bùi Anh Đ và chị Nguyễn Thị Ngọc M mçi ng êi ph¶i nép 150.000® (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lÖ phÝ gi¶i quyÕt viÖc H«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm. Anh chị ®· nép mçi ng êi 150.000® tiÒn t¹m øng lÖ phÝ theo c¸c biªn lai sè 5565 và 5566 ngµy 26/6/2017 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Long Biªn, Hµ Néi. Nay chuyÓn thµnh lÖ phÝ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ