vanban.org

Quyết định 290/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Đ và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Đ, Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2026/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 273/2026/TLST-VHNGĐ

ngày 14 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1986; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

cấp ngày 27/4/2021, thường trú: Tổ B, Khu phố E, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1983; số căn cước công dân:

xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/6/2022; thường trú: Tổ B, Khu phố E, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phạm Thị Đ và ông Nguyễn Văn H đăng ký kết hôn tại UBND xã

T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã T, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 181, quyển số 01/2009 ngày 19/10/2009. Quá trình chung sống có 03 con chung là Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 28/12/2009, Nguyễn Phạm Tường V, sinh ngày 03/12/2011 và Nguyễn Quốc D, sinh ngày 02/3/2018.

Ngày 23/6/2026, bà Phạm Thị Đ và ông Nguyễn Văn H có đơn yêu cầu

Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/7/2026 của Toà án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh, bà Phạm Thị Đ và ông Nguyễn Văn H đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Đ và ông Nguyễn Văn H thuận

tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao 03 cháu là Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày

28/12/2009, Nguyễn Phạm Tường V, sinh ngày 03/12/2011 và Nguyễn Quốc D, sinh ngày 02/3/2018 bà Phạm Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Phạm Thị Đ và ông Nguyễn Văn H đều có quyền và nghĩa vụ trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Bà Phạm Thị Đ và ông Nguyễn Văn H phải chịu

300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0001467 ngày 07/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ