vanban.org

Quyết định 290/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Kiều T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Kiều T thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Hữu Quốc A, sinh ngày 28/6/2023. Hiện nay, cháu Nguyễn Hữu Quốc A đang sống cùng với chị Nguyễn Kiều T. Khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Kiều T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2026 /QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 28 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 486/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu L, sinh ngày 16/3/1995. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 01/9/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Số C, khóm C, phường H, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Kiều T, sinh ngày 04/6/1998. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/12/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Kiều T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Kiều T thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Hữu Quốc A, sinh ngày 28/6/2023. Hiện nay, cháu Nguyễn Hữu Quốc A đang sống cùng với chị Nguyễn Kiều T. Khi ly hôn anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Kiều T thỏa thuận và thống nhất chị Nguyễn Kiều T được tiếp tục nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Hữu Quốc A.

Chị Nguyễn Kiều T đang trực trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Hữu Quốc A nên được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Hữu Quốc A.

Anh Nguyễn Hữu L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Kiều T tự thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.4. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Kiều T xác định không có và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Kiều T xác định không có và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.6. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Hữu L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân hòa giải thành là 150.000 đồng. Anh Nguyễn Hữu L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000276 ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh Nguyễn Hữu L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ