vanban.org

Quyết định 290/2025/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trương Thị Thu V:

Tuyên bố ông Đào Thái S, sinh ngày 21 tháng 9 năm 1999, thường trú: F T, phường B (tên cũ: Phường A, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Trương T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trương Thị Thu V:
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Luật Phí và lệ phí; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2025/QĐDS-STThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thụy Hồng Châu.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hiên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Trúc - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 (cơ sở 1) - Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 532/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 12/2025/QĐST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị Thu V, sinh năm 1974. Địa chỉ: F T, phường B (tên cũ: Phường A, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Đức C, sinh năm 1974. Địa chỉ: 2 lô A chung cư C L, phường H (tên cũ: Phường E, Quận A), Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu ngày 29 tháng 5 năm 2025 và trong quá trình giải quyết việc dân sự bà Trương Thị Thu V là người yêu cầu trình bày:

Đào Thái S, sinh ngày 21/9/1999 là con của bà Trương Thị Thu V, sinh năm 1974 và ông Đào Đức C1, sinh năm 1974. Từ khi sinh ra, Đào Thái S bị mắc bệnh Down, không thể tự chăm sóc bản thân, không có khả năng nhận thức và nhận biết xung quanh. Do mắc bệnh nên S không có vợ, con.

Nay để thuận tiện cho các thủ tục nhận trợ cấp và các thủ tục hành chính, dân sự liên quan đến Đào Thái S nên bà Trương Thị Thu V yêu cầu Tòa án tuyên bố Đào Thái S, sinh ngày 21/9/1999 mất năng lực hành vi dân sự.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Đào Đức C trình bày: Đào Thái S, sinh ngày 21/9/1999 là con chung của ông và bà Trương Thị Thu V. S bị bệnh Down từ lúc mới sinh, luôn cần phải có người chăm sóc. Do đó tôi thống nhất yêu cầu của bà Trương Thị Thu V về việc tuyên bố ông Đào Thái S mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp,

Người yêu cầu là bà Trương Thị Thu V và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Đào Đức C giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án tuyên bố Đào Thái S, sinh ngày 21/9/1999 mất năng lực hành vi dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh trình bày: Căn cứ các chứng cứ trong hồ sơ và Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 5550/KLGĐ ngày 22/7/2025 của Trung tâm Pháp Y Tâm thần khu vực Thành phố H đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị Thu V về việc tuyên bố Đào Thái S mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ Bản sao Giấy khai sinh số 250/1999, quyển số 03/P11 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì Đào Thái S, sinh ngày 21/9/1999 là con của ông Đào Đức C và bà Trương Thị Thu V.

Bà Trương Thị Thu V có đơn yêu cầu tuyên bố Đào Thái S mất năng lực hành vi dân sự. Đào Thái S có địa chỉ thường trú tại F T, phường B (tên cũ: Phường A, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của bà Trương Thị Thu V:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ và lời trình bày của bà Trương Thị Thu V và ông Đào Đức C thì Đào Thái S bị bệnh Down từ khi sinh ra, bị chậm phát triển trí tuện mức độ nằng, không thể tự chăm sóc bản thân, mọi sinh hoạt phải nhờ gia đình giúp đỡ hoàn toàn.

Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 5550/KLGĐ ngày 22/7/2025 của Trung tâm Pháp Y Tâm thần Khu vực Thành phố H đối với Đào Thái S, sinh năm 1999 kết luận:

“1. Kết luận:

1.1. Về y học:

Đương sự: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/Hội chứng D (F – ICD10).

1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:

Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

2. Ý kiến khác: Không./.”

Do đó, yêu cầu của bà Trương Thị Thu V về việc tuyên bố Đào Thái S, sinh ngày 21/9/1999 mất năng lực hành vi dân sự có đủ cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị chấp nhận yêu cầu của đương sự, tuyên bố Đào Thái S, sinh ngày 21/9/1999 mất năng lực hành vi dân sự. Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Do người yêu cầu là bà Trương Thị Thu V chịu theo khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40, Điều 361, Điều 362, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trương Thị Thu V:

Tuyên bố ông Đào Thái S, sinh ngày 21 tháng 9 năm 1999, thường trú: F T, phường B (tên cũ: Phường A, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Trương Thị Thu V chịu, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà bà Trương Thị Thu V đã nộp theo biên lai thu số 0080963 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh).

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ.

Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ