- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Huyền T - Võ Văn T"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 102/2024/DS-ST ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 117/2025/TLPT-DS ngày 03 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền bồi thường tà…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2025/QĐ-PT | Tiền Giang, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Thái Dũng Các Thẩm phán: Ông Võ Thanh Bình
Ông Trần Hữu Tính Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 102/2024/DS-ST ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo như sau: Ngày 29/5/2024, nguyên đơn Nguyễn Thị Huyền T có đơn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm của Toà án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang. Yêu cầu tòa cấp phúc thẩm xem xét hủy bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 05 tháng 5 năm 2025, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Thị Huyền T có ý kiến xin được rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn đồng ý việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Nguyễn Thị Huyền T và việc bị đơn đồng ý việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào Điều 299, Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 102/2024/DS-ST ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 117/2025/TLPT-DS ngày 03 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền bồi thường tài sản trên đất do bị thu hồi, giải tỏa”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Khu phố B, cư xá P, L, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện ủy quyền: Ông Võ Văn N, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. (Theo văn bản ủy quyền ngày 05/6/2024 và văn bản ủy quyền ngày 25/4/2025)
- Bị đơn: 1. Ông Võ Văn T1, sinh năm 1963. 2. Ông Võ Văn N1, sinh năm 1966. Củng địa chỉ: Ấp E, xã G, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Đại diện ủy quyền của ông T1 và ông N1: Anh Lê Trường X, sinh năm 1991; Địa chỉ: 1 T, Phường I, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Thành viên hộ ông Võ Văn T1: 1. Bà Nguyễn Thị Thu T2, sinh năm 1965. 2. Chị Võ Thị Ngọc T3, sinh năm 1991. 3. Chị Võ Thị Mộng T4, sinh năm 1993. 4. Anh Võ Nhật T5, sinh năm 1995. 5. Chị Võ Thị Yến N2, sinh năm 1997. 6. Chị Võ Thị Lụa E, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: ấp E, xã G, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Thành viên hộ ông Võ Văn N1: 7. Anh Võ Tấn Ẩ, sinh năm 1990. 8. Anh Võ Minh N3, sinh năm 1992. 9. Chị Võ Thị Ánh N4, sinh năm 1995. 10. Anh Võ Văn T6, sinh năm 1981. 11. Chị Nguyễn Thị Kim Đ, sinh năm 1985. 12. Chị Võ Thị D, sinh năm 2004. 13. Chị Võ Thị Kim L, sinh năm 2006. Cùng địa chỉ: ấp E, xã G, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 14. Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ: Số I N, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 15. Trung tâm phát triển quỹ đất huyện G (nay là Ban quản lý dự án và phát triển quỹ đất huyện G) Địa chỉ: Số F đường T, khu phố X, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 16. Bà Nguyễn Thị Ngọc T7, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số A, khu phố C, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Mộng N5, sinh năm 1980; Địa chỉ: A H, Khu dân cư H, phường T, Quận G, thành phố Hồ Chí Minh. 17. Ông Phạm Văn H, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp E, xã G, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T phải nộp 28.093.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí phúc thẩm, tổng cộng là 28.243.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 600.000 đồng theo biên lai thu số 0007642 ngày 07/3/2022 và 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013434 ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tiền Giang, nên chị T còn phải nộp tiếp 27.343.000 đồng án phí. 3. Quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tiền Giang; - TAND huyện G; - CCTHADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Thái Dũng |