- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc H - Lương Tiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Ngọc H và anh Lương Tiến T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 290/2023/QĐST-HNGĐ | S, ngày 14 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 432/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023, về Vệc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc H - Sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn H, xã Thượng Ấm, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Lương Tiến T - Sinh năm: 1984. Địa chỉ: Thôn H, xã Thượng Ấm, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Vệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Ngọc H và anh Lương Tiến T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc H và anh Lương Tiến T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Quá trình chung sống, chị Trần Ngọc H và anh Lương Tiến T có ba con chung: + Cháu Lương Hà P – Sinh ngày: 25/8/2010. + Cháu Lương Hà V– Sinh ngày: 09/4/2012. + Cháu Lương Hà N – Sinh ngày: 27/8/2015. Chị Trần Ngọc H và anh Lương Tiến T thỏa thuận nhất trí giao cháu Lương Hà P, cháu Lương Hà V, cháu Lương Hà N cho chị Trần Thị Hà trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu P, cháu V và cháu N trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, kể từ ngày 06/10/2023. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Hà và anh Lương Tiến T xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh Lương Tiến T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Trần Thị Hà và anh Lương Tiến T cùng xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Hà và anh Lương Tiến T thỏa thuận nhất trí để chị Trần Thị Hà chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số AA/2021/0001156 nộp ngày 25/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang (Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000000739335 ngày 25/10/2023 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Vệt Nam). Trả lại cho chị Trần Thị Hà 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí. Anh Lương Tiến T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - UBND phường Xuân Đỉnh, quận Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Vệt Cường |