- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2023/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 22 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 524/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị LÊ THỊ BÍCH V, sinh năm 1999
Địa chỉ: ấp An Th, xã Đông Hòa H, huyện Cái B, tỉnh Tiền G
Bị đơn: Anh PHẠM CÔNG TH, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp An Bình Đ, xã Đông Hòa H, huyện Cái B, tỉnh Tiền G
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị LÊ THỊ BÍCH V, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp An Th, xã Đông Hòa H, huyện Cái B, tỉnh Tiền G và anh PHẠM CÔNG TH, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp An Bình Đ, xã Đông Hòa H, huyện Cái B, tỉnh Tiền G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích V và anh Phạm Công Th cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Phạm Lê Tuấn A, sinh ngày 13/09/2022 cho chị Lê Thị Bích V được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Công Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và lao động được. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 14/12/2023.
Kể từ ngày chị V có đơn yêu cầu thi hành án đối với phần tiền cấp dưỡng nuôi con nếu anh Th chậm trả thì anh còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn, anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Bích V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0012926 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên xem như chị V đã thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - UBND xã Đông Hòa H, huyện Cái B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ÂU THỊ THẢO |