- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Mai Văn T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2020/QĐST-HNGĐ Ngày 25/12/2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 465/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/12/2020 về việc “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Mai Văn T 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Các bên xác định có hai con chung là Mai Văn Quang, sinh ngày 02/11/1989 và Mai Thị Hương, sinh ngày 10/6/1991. Hiện nay các cháu đều đã trưởng thành có gia đình riêng và cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về công nợ chung: Các bên thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Hoàng Thị D phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0001746 ngày 04/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị D 150.000đồng tạm ứng án phí còn lại theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP Bắc Giang; - VKS TP Bắc Giang; - Các đương sự; - UBND xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hằng |