- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Sơn chị Chi thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 281/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Ngô Thái S, sinh năm 1984;
- Chị Nguyễn Lê Vân Ch, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: Phòng 1206, tòa OCT2 Viglacera, tổ dân phố số 7, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Thái S và chị Nguyễn Lê Vân Ch kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 17/3/2012 tại Ủy ban nhân dân phường Thuận Thành, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm, Cha sẻ và không duy trì được mối quan hệ vợ chồng, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh S và chị Ch vẫn giữ nguyên quan điểm được ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh S, chị Ch không có con chung;
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Lê Vân Ch tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy anh Ngô Thái S và chị Nguyễn Lê Vân Ch thật sự tự nguyện ly hôn. Anh chị đã tự thỏa thuận được toàn bộ về các mối quan hệ về hôn nhân và gia đình không có tranh chấp.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ngày 15/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Thái S và chị Nguyễn Lê Vân Ch;
- Về con chung: Anh S, chị Ch không có con chung;
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Thái S và chị Nguyễn Lê Vân Ch mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện của chị Ch tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng chị đã nộp theo Biên lai số AK/2010/0009425 ngày 14/7/2020 tại Ch cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị Ch anh S đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Ch cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Thuận Thành, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (GCNKH số 37 ngày 17/3/2012); - Lưu HS, VP. | Chu Thành Công |