vanban.org

Quyết định 290/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cái Thị Th và ông Đặng H. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 05 tháng 01 năm 2017 của UBND phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Cái Thị Th và ông Đặng H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Cái Thị Th khởi kiện ly hôn ông Đặng Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cái Thị Th và ông Đặng H. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 05 tháng 01 năm 2017 của UBND phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 238/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Cái Thị Th, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn Tr, xã L, huyện Ph, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Ông Đặng H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Tổ 30, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cái Thị Th và ông Đặng H. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 05 tháng 01 năm 2017 của UBND phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cái Thị Th và ông Đặng H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Cái Thị Th và ông Đặng H xác nhận vợ chồng có 01 con chung Đặng Nguyễn Bích Ng, sinh ngày 07/01/2018. Ly hôn, bà Cái Thị Th và ông Đặng H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Đặng Nguyên Bích Ng, sinh ngày 07/01/2018 cho bà Cái Thị Th trực nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Đặng H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 11 năm 2019 vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Cái Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Đặng H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Đặng H còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Cái Thị Th và ông Đặng H xác định không có.

- Về quan hệ nợ chung: Bà Cái Thị Th và ông Đặng H xác định không có.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng bà Cái Thị Th tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Cái Thị Th đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000642 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy bà Cái Thị Th đã nộp đủ án phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ