vanban.org

Quyết định 290/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Y; Địa chỉ trụ sở: số 9 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G; Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận Công ty Tài chính TNHH MTV Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2019/QĐST-DSQuận 7, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 61/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Y; Địa chỉ trụ sở: số 9 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G; Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đoàn Anh T, sinh năm 1994 - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1084/UQTA-VH.18 ngày 17/1/2018)

Bị đơn: Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1976

Địa chỉ: 105/5 đường H, tổ 14, khu phố E, phường F, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận bà Phạm Thị Thu T còn nợ Công ty Tài chính TNHH MTV Y (viết tắt là VPB FC) số tiền phát sinh từ Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số hiệu 0662510 ngày 11/8/2015 khoản nợ là là 27.306.000 đồng bao gồm:

+ Nợ gốc là: 18.363.220 đồng

+ Nợ lãi là: 8.942.780 đồng.

2.2. Về số tiền trả và phương thức trả: Bà Phạm Thị Thu T có nghĩa vụ thanh toán một lần cho VPB FC số tiền 27.306.000 (hai mươi bảy triệu ba trăm lẻ sáu ngàn) đồng vào ngày 10/10/2019.

Kể từ ngày VPB FC có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền mà bà Phạm Thị Thu T phải trả cho Công ty, thì hàng tháng bà T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số hiệu 0662510 ngày 11/8/2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Thị Thu T chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 682.650 đồng, thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Công ty Tài chính TNHH MTV Y không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty Tài chính TNHH MTV Y số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 682.650 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0026658 ngày 19/2/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ