- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn Thị H - Nguyễn đức Đ "tranh chấp hôn nhân gia đình""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 395/2017/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 10 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số A, tổ G, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số A, tổ G, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Hiện đang chấp hành án phạt tù tại Đội 4, khu A, trại giam L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Nguyễn Trọng A, sinh ngày 26/12/2005 và Nguyễn Phương N, sinh ngày 10/8/2010. Anh Nguyễn Đức D không phải cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung do chị Nguyễn Thị H không yêu cầu.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức D đều xác nhận không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H nhận chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hà đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2012/06401 ngày 26/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP.B; - VKS TP.B; - UBND phường D, TP. B, tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Văn Hải |