- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn Thu - Tín"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 290/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Quận Lê Chân, ngày 26 tháng 7 năm 2017 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 342/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2017 giữa:
Chị Vũ Thị T, sinh năm 1985; ĐKHKTT và nơi ở: Tổ 2 H, quận D, thành phố Hải Phòng.
Và anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1983; ĐKHKTT và nơi ở : Số 445 T, phường V, Quận L, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có Đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành T cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành T có 02 con chung là Nguyễn Vũ Hải N sinh ngày 11/6/2010 và Nguyễn Vũ Bảo N sinh ngày 29/7/2014. Chị T và anh T thống nhất giao con chung là Nguyễn Vũ Hải N cho anh T, giao con chung là Nguyễn Vũ Bảo N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Vũ Thị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0004441 ngày 20/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Chị Vũ Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận L; -UBND phường V, Quận L, Tp.Hải Phòng (ĐKKH 2009); - Lưu: VT,HS. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Vinh |