- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Trần Quang T và Đỗ Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:290 /2017/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 445/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1983 TQ: Thôn VP - xã CM – huyện BV – tp Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1985 TQ: Thôn 2 xã PC – huyện BV – tp Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1983 TQ: Thôn VP - xã CM – huyện BV – tp Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1985 TQ: Thôn 2 xã PC – huyện BV – tp Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Đỗ Thị Thu H. b/ Con chung: có 02 con chung là Trần Quang T1, sinh ngày 19/9/2007 và Trần Hà L, sinh ngày 12/12/2010. Giao cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1, giao cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng cháu L đến đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Không bên nào phải trợ cấp nuôi con chung cho bên nào. Chị H, anh T được quyền qua lại chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. c/ Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d/ Tài sản riêng: Không có. đ/ Công sức, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. e/ Án phí: Anh Trần Quang T tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008119 ngày 10/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Nay được khấu trừ vào số tiền án phí mà anh T phải nộp. Hoàn trả anh T 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ba Vì; - UBND xã CM; - THADS Ba Vì; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đặng Trung Thành |