- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm T- Hà Thái D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘTĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 29/2025/QĐST-HNGĐThủ D, ngày 20 tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2025/TLST-VDS ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1999; địa chỉ thường trú: Số A đường T, Tổ E, Khu phố D, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
+ Ông Hà Thái D, sinh năm 1999; địa chỉ thường trú: Số C đường Đ, ấp A, phường A, thành phố B, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Hà Thái D là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 24/3/2022 của Ủy ban nhân dân xã A, thị xã (nay là thành phố ), tỉnh Bình Dương. Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Hà Thái D đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Hà Thái D thống nhất con chung là cháu Hà Nguyễn Bảo T1, sinh ngày 19/9/2022 cho bà Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng được trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Hà Thái D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Hà Thái D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Hà Thái D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Hà Thái D thống nhất con chung là cháu Hà Nguyễn Bảo T1, sinh ngày 19/9/2022 cho bà Nguyễn Thị Cẩm T được trực tiếp nuôi dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Hà Nguyễn Bảo T1, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Hà Thái D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Hà Thái D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Hà Thái D mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008848 ngày 26/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND xã A, TP B, tỉnh Bình Dương; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Hồ Thị Hằng |