vanban.org

Quyết định 29 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Hoa H và anh Tăng Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2011, quyển số 01/2011 ngày 26/4/2011 của Ủy ban nhân dân xã Đông Phước, thành phố Cần Thơ (Ủy ban nhân dân thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, cũ) hết hiệu …

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Hoa H và anh Tăng Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Hoa H và anh Tăng Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2011, quyển số 01/2011 ngày 26/4/2011 của Ủy ban nhân dân xã Đông Phước, thành phố Cần Thơ (Ủy ban nhân dân thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, cũ) hết hiệu …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ
Soá: 29/2026/QÑST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Hoa H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp Long An A, xã Đông Phước, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Anh Tăng Văn N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp Long An A, xã Đông Phước, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Hoa H và anh Tăng Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2011, quyển số 01/2011 ngày 26/4/2011 của Ủy ban nhân dân xã Đông Phước, thành phố Cần Thơ (Ủy ban nhân dân thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, cũ) hết hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Hoa H và anh Tăng Văn N thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Đương sự tự nguyện thỏa thuận, cũng theo nguyện vọng con chung giao con chung cháu Tăng Lương Thanh B, giới tính: Nam, sinh ngày 09/10/2015 cho anh Tăng Văn N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tròn 18 tuổi. Giao cháu Tăng Lương Thảo T, giới tính: Nữ, sinh ngày 08/09/2009, cháu Tăng Lương Mỹ P, giới tính: Nữ, sinh ngày 01/12/2017 cho chị Lương Thị Hoa H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tròn 18 tuổi. Chị Lương Thị Hoa H và anh Tăng Văn N chưa ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích, của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lương Thị Hoa H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Chị H được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001068 ngày 16/01/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ