vanban.org

Quyết định 29 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Văn N đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Khang, sinh ngày 20/3/2020 . Hiện nay, cháu Khang đang ở với chị L. Khi ly hôn, hai bên tự nguyện thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị L - Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
/2025/QĐST-HNGĐ
Thanh Thủy, ngày 13 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1999;

Nơi ĐK HKTT: Khu 13, xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ;

Nơi ở hiện nay: Khu 6, xã Sơn Thuỷ, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Khu 13, xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Văn N đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Khang, sinh ngày 20/3/2020 . Hiện nay, cháu Khang đang ở với chị L. Khi ly hôn, hai bên tự nguyện thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Minh Khang cho chị Đỗ Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục – Kể từ tháng 03/2025 đến khi con chung thành niên. Anh

1

Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Đỗ Thị L tự nguyện không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, về nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Văn N đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Đỗ Thị L tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Đỗ Thị L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTƯ/2023/0003988 ngày 17/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Đỗ Thị L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ