- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ng xin ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Hữu Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 29/2019/Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Ng, sinh năm 1991
- Bị đơn: anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1989 Đều cư trú: thôn C, xã Ng, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Hữu Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: chị Trần Thị Ng tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Thảo Nh, sinh ngày 25/02/2012. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ng. + Về tài sản chung, ngh a vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Hữu Đ đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Đ có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Về án phí: chị Trần Thị Ng chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0002266 ngày 21/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả chị Ng 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS huyện Tân Yên; - Các đương sự; - UBND xã Ph; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Hà Giang |