vanban.org

Quyết định 29 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị H và anh Hà Văn

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Cầm Thị H và anh Hà Văn S nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cầm Thị H - Hà Văn S Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị H và anh Hà Văn
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ Mai Sơn, ngày 02 tháng 5 năm 2019

Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ Mai Sơn, ngày 2 tháng 5 năm 2019

HUYỆN MAI SƠN Độc lập – Tự do – H phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 48/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Cầm Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản Z, xã Z2, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Hà Văn S, sinh năm 1978. Địa chỉ: Bản Z1, xã Chiềng Chung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 04 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị H và anh Hà Văn S. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Cầm Thị H và anh Hà Văn S nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung:

Chị H và anh S có 01 con chung là cháu Hà Thảo Đ, sinh ngày 13/01/2012. Giao cháu Hà Thảo Đ cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Sau khi ly hôn, anh S được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh S thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị H, anh S tự nguyện thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người khởi kiện thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác. d. Về án phí: Chị H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002130 ngày 01 tháng 04 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Chị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ