- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lanh - Dũng, Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 29/2024/QĐST – DS Đông Hải, ngày 16 tháng 04 năm 2024 | Số: 29/2024/QĐST – DS Đông Hải, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
HUYỆN ĐÔNG HẢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2024/TLST – DS ngày 26 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: – Nguyên đơn: Ông Lưu Hoàng L, sinh năm 1957 + Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện Đ, tỉnh B + Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đăng Kh, sinh năm 1989, địa chỉ Ấp 18, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. – Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Dũng, sinh năm 1971 Bà Tô Mộng Linh, sinh năm 1976 + Cùng địa chỉ: Ấp V, xã L, huyện Đ, tỉnh B – Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Tô Thanh Thoảng, sinh năm 1977 + Địa chỉ: Ấp V, xã L, huyện Đ, tỉnh B + Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đăng Khoa, sinh năm 1989, địa chỉ Ấp 18, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về thời gian giao dịch các bên thống nhất là vào ngày 01/10/2020;
+ Về số tiền nợ vay vốn ông Lưu Hoàng L, bà Tô Thanh Th (ủy quyền cho ông Trần Đăng Khoa) và ông Nguyễn Văn D, bà Tô Mộng L thống nhất là 1.000.000.000đ tiền vốn và 120.000.000đ tiền lãi, tổng cộng là 1.120.000.000đ. + Buộc ông Nguyễn Văn D, bà Tô Mộng L có nghĩa vụ trả cho ông Lưu Hoàng L, bà Tô Thanh Th số tiền vay vốn là 1.000.000.000đ và 120.000.000đ tiền lãi, tổng cộng là 1.120.000.000đ, mỗi người trả ½ là 560.000.000đ, ông Nguyễn Văn D trả số tiền 560.000.000đ, bà Tô Mộng L trả số tiền 560.000.000đ. + Ông Lanh, bà Th yêu cầu tính lãi trong giai đoạn thi hành án. + Về hình thức trả các bên thống nhất được ấn định trong giai đoạn thi hành án. + Về án phí dân sự sơ thẩm dân sự ông Nguyễn Văn D phải nộp 13.200.000đ, bà Tô Mộng L phải nộp 13.200.000đ, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Ông Lưu Hoàng L là người cao tuổi có đơn yêu cầu nên được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thõa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: | THẨM PHÁN + TAND tỉnh Bạc Liêu; + VKSND tỉnh Bạc Liêu; + VKSND huyện Đông Hải; + Đương sự + Lưu hồ sơ. Lê Văn Thiêm |