- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2017/QĐST-DS | B, ngày 06 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 29/05/2018, về việc các đương sự thoả thuận
được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2017/TLST-DS ngày
16 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên hòa giải thành về việc giải
quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm
điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng X;
Địa chỉ: số 02, L, phường T, quận B, Thành Phố Hà Nội;
Đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch hội đồng thành viên Ngân hàng
X;
Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Phi P, Chức vụ : Phó giám đốc Ngân hàng X chi
nhánh L – Bình Phước;
Địa chỉ: Đường ĐT 748 ấp H, xã L, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1967.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bị đơn: bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng M tổng số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 28/5/2018 là: 765.000.000đ (bảy trăm sáu mươi lăm triệu đồng), trong đó gồm 650.000.000đ (sáu trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc và 115.000.000đ (một trăm mười lăm triệu đồng) tiền lãi tạm tính đến ngày 28/5/2018.
Trường hợp, Ngân hàng M có đơn yêu cầu thi hành án thì bà Nguyễn Thị Thắm còn phải trả tiền lãi quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 5613LAV2015 ngày 22/6/2016, tính từ ngày 29/5/2018 cho đến khi trả hết số tiền gốc.
Ngân hàng M có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp phát mãi tài sản của bà T đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 5613LCL1321 ngày 22/6/2016 mà bà T đã ký kết với M (kèm theo văn bản hợp đồng ủy quyền số 000039 quyển sổ 01/TP/SCC/HĐGD ngày 22/6/2016) và văn bản hợp đồng ủy quyền số 000567/quyển sổ 01/TP/SCC/HĐGD ngày 14/01/2016).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 17.000.000đ (mười bảy triệu đồng); Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp hoàn trả lại cho Ngân Hàng M số tiền 16.244.750đ (mười sáu triệu hai trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi đồng) mà Ngân hàng M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016682 ngày 09/10/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện B; - THA DS huyện B; - CA huyện B; - Các đương sự; - Lưu; | THẨM PHÁN (Đã ký) Trƣơng Thị Việt Nga |