vanban.org

Quyết định 29/QĐ-TA

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 26/07/2023 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với N M H.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (Hai mươi bốn tháng) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở tư vấn và cai nghiện ma túy tỉnh Gia Lai. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố Quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Minh Hậu đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với N M H.
  • Căn cứ chính? Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hàn…; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/QĐ-TAP, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Bà Trần Thị Tố Uyên

2. Thư ký phiên họp: Bà Đặng Thị Lệ Quyên.

Ngày 26 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai tiến hành mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính “Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” theo Quyết định mở phiên họp số: 28/QĐ-TA ngày 20 tháng 7 năm 2023 và thông báo dời ngày mở phiên họp đối với:

Họ và tên: N M H, sinh năm; 1998; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: không; Trình độ văn hóa: 9/12.

Quê quán: Xã SH, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

Nơi thường trú: Thôn Dân Phú 1, Xã XP, thị xã SC, tỉnh Phú Yên

Chỗ ở hiện nay: không có nơi ở nhất định.

Tiền án: Bị Tòa án nhân dân thị xã SC, tỉnh Phú Yên xử 36 tháng tù về tội cố ý gây thương tích tại bản án số 19/2019/HS-ST ngày 16/7/2019.

Tiền sự: không.

Con ông: NHH – sinh năm 1972 và bà ĐTT – sinh năm: 1977.

(Vắng mặt tại phiên họp)

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Lê Chương Tần - Chuyên viên của Phòng Lao động, Thương binh và xã hội thành phố P, tỉnh Gia Lai (theo văn bản ủy quyền số 29/UQ-LĐTBXH ngày 21/7/2023).

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai: bà Đinh Thị Hoài Phương - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

N M H là đối tượng nghiện ma túy, sống lang thang, không có nơi cư trú nhất định. NMH sử dụng ma túy từ tháng 10/2018, loại ma túy mà N M H sử dụng là loại ma túy đá. Ngày 02/7/2023 tại Quảng trường Đại đoàn kết tổ 5, phường TS,thành phố P, tỉnh Gia lai; N M H đã có hành sử dụng trái phép chất ma túy bị Công an phường TS,thành phố P phát hiện lập biên bản vi phạm hành chính đối với N M H. Tại Phiếu xét nghiệm số 06/XN ngày 02/7/2023 xác định N M H dương tính với Ma túy loại (MET).

Đại diện Phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố P, đề nghị Tòa án nhân dân thành phố P xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với N M H với thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính được đảm bảo theo đúng trình tự, thủ tục của Luật xử lý vi phạm hành chính và Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH 13 ngày 20/01/2014 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Áp dụng điều 95, 96 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Luật số 67/2020/QH14 luật sửa đổi bổ, sung một số điều của luật xử lý vi phạm hành chính 2020 đề nghị Tòa án nhân dân thành phố P giải quyết: Chấp nhận đề nghị của Phòng lao động thương binh và xã hội thành phố P, tỉnh Gia Lai và quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với N M H.

XÉT THẤY:

Về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Đầy đủ các tài liệu, giấy tờ theo quy định tại 40, Điều 41 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.

Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc vẫn còn theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường TS,thành phố P lập hồ sơ đối với đối tượng N M H là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 103 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Luật số 67/2020/QH14 luật sửa đổi bổ, sung một số điều của luật xử lý vi phạm hành chính 2020

Về trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với đối tượng N M H được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.

N M H có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy loại ma túy loại ma túy đá, bị Công an phường TS,thành phố P phát hiện lập biên bản vi phạm ngày 02/7/2023, sau đó lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Tại phiếu xét nghiệm số: 06/XN ngày 02/7/2023 về việc xác định tình trạng nghiện ma túy của Trạm Y tế phường TS và Tại phiếu trả lời kết quả của Trạm y tế xã IB, huyện ĐĐ ngày 04/7/2023 thì N M H có nghiện Ma túy đá loại (MET).

Vì vậy, cần áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với N M H là phù hợp.

Căn cứ vào các Điều 7, 95, 96, 103, 104, 105, 107 và 108 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Luật số 67/2020/QH14 luật sửa đổi bổ, sung một số điều của luật xử lý vi phạm hành chính 2020.

Căn cứ vào các Điều 22, 23, 24, 30, 31 và 32 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH 13 ngày 20/01/2014 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;

Căn cứ Điều 32 Luật phòng chống ma túy năm 2021.

Căn cứ Điều 41 Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021của Chính phủ.

Căn cứ vào các Điều 40, 41, 41 và 43 Nghị định 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với N M H.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (Hai mươi bốn tháng) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở tư vấn và cai nghiện ma túy tỉnh Gia Lai.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố Quyết định, N M H có quyền khiếu nại; Phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố P có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân thành phố P có quyền kháng nghị Quyết định của Tòa án.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Cỡ chữ