vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vương Ngọc Q và

bàNguyễn Thị T7. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Vương Ngọc Q - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vương Ngọc Q và
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84của Luật Hôn nhân

và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số54/2026/TLST-VHNGĐ

ngày 22 tháng 01 năm 2026về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Vương Ngọc Q, sinh ngày 01/9/1989; Số CCCD:

xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/12/2023.

Địa chỉ: Tổ H, khu phố S, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 25/5/1995; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp

ngày 13/12/2023.

Địa chỉ: Tổ H, khu phố S, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Vương Ngọc Q và bà Nguyễn Thị T tự nguyện tìm hiểu, tiến

tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã Đ, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01 ngày 08/01/2018,nên xác định đây là quan hệ hôn nhân h p pháp.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 3 năm 2026, ông

Q và bà T1 nhận: Mâu thuẫn v chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông T2 và bà T3 tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Vương Ngọc Q1

bà Nguyễn Thị T có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo T4, sinh ngày 23/10/2017 và Nguyễn Anh Q2, sinh ngày 13/12/2019. Sau ly hôn, ông bà thỏa thuận giao các con chung cho bà Nguyễn Thị T5 tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Vương Ngọc Quýcấp D nuôi con số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/con cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Xét thấy thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù h p

với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Vương Ngọc Q và bà Nguyễn Thị T tự

thỏa thuận, khôngyêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n chung: Không có, khôngyêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân: Ông Nguyễn Vương Ngọc Q và bà Nguyễn

Thị T6 người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vương Ngọc Q và

bàNguyễn Thị T7.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Vương Ngọc Q và bà Nguyễn Thị T8 tình

ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Vương Ngọc Q và bà Nguyễn Thị T9 con

chung tên Nguyễn Ngọc Bảo T4, sinh ngày 23/10/2017 và Nguyễn Anh Q2, sinh ngày 13/12/2019.

Sau ly hôn, buộc ông Nguyễn Vương Ngọc Q3 cháuNguyễn Ngọc Bảo

Trânvà cháu Nguyễn Anh Q4 bà Nguyễn Thị T5 tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Vương Ngọc Q5 nghĩa cấp dưỡng nuôi con

số tiền 2.000.000đ(hai triệu đồng)/tháng/con cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi concó quyền, nghĩa vụ thăm

nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chung, mức cấp dưỡng nuôi con, người trực

tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Vương Ngọc Q và bà Nguyễn Thị T

tự thỏa thuận, khôngyêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không có, khôngyêu cầu Tòa án giải quyết.

3.Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:Ông Nguyễn Vương Ngọc Q1

bà Nguyễn Thị T6 người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 6396 ngày 20/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.Ông Q và bà T10 nộp xong.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5.Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền l i nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ