vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn Q và chị Hoàng Thị H. 2.

VKSND Khu vực 7; TAND tỉnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn Q và chị Hoàng Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7-THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2026/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn Q, sinh năm 2000.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 2003. Đều cùng địa chỉ: Thôn N, xã P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn Q và chị Hoàng Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn Q và chị Hoàng Thị H nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Anh Hoàng Văn Q và chị Hoàng Thị H thoả thuận thống nhất như sau: Anh Hoàng Văn Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Hoàng Gia L, sinh ngày 01/03/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền là 1.500.000 đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng)/1 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Việc thi hành án khoản tiền cấp dưỡng được thực hiện theo Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự. Sau khi ly hôn, chị Hoàng Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3. Về chia tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về giải quyết nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Hoàng Văn Q tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm của vụ án Hôn nhân và gia đình. Chị Hoàng Thị H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con của vụ án Hôn nhân và gia đình nhưng anh Q tự nguyện chịu thay chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận anh Hoàng Văn Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí của vụ án với tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 8 ngày 06/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ