- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lương Quốc Ch và chị Lê Thị M ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Quốc Ch và chị Lê Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2026/QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2025/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Quốc Ch, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Khu 1x, xã T. V, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Khu 1x, xã T. V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Quốc Ch và chị Lê Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Ch và chị M xác nhận anh chị có 03 con chung là Lương Thị Thanh H, sinh năm 1999; Lương Quốc D, sinh năm 2006 và Lương Thùy D1, sinh ngày 2x/7/2016. Hai con là cháu H và cháu D đã thành niên, anh chị không đề nghị giải quyết.
Ly hôn, anh Ch chị M thỏa thuận: Chị M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lương Thùy D1, kể từ tháng 1/2026.
Về cấp dưỡng: Anh Ch cấp dưỡng nuôi cháu D1 2.000.000đ/ 1 tháng (Hai triệu đồng trên một tháng), kể từ tháng 1/2026 cho đến khi cháu D1 thành niên. Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng.
Chị Lê Thị M cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Lương Quốc Ch và chị Lê Thị M không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Lương Quốc Ch tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh Lương Quốc Ch đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006146 ngày 01/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4 - Phú Thọ; - TAND tỉnh Phú Thọ ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã T.V, tỉnh Phú Thọ (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Thanh Hoa |