vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VB - Lê Thị Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 29/2026/QĐST-DS
Quảng Trị, ngày 09 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2026/TLST- DS ngày 02 tháng 02 năm 2026,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T – Văn bản ủy quyền số 50/2025/UQN-CTQT ngày 07/11/2025 của Chủ tịch hội đồng quản trị cho các cá nhân tại trung tâm thu hồi nợ khách hàng cá nhân.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Nhật L – Văn bản ủy quyền số 717.04/2026/UQ-KHCN4-RCC4 ngày 05/01/2026 của ông Nguyễn Anh T – Trưởng phòng xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 4 - Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Tầng 5 số 38 Quốc lộ B, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thùy L1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn A, xã C, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Thùy L1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V khoản nợ phát sinh theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 18/01/2024 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và bà Lê Thị Thùy L1, tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 01/4/2026 là 177.021.069 đồng (Một trăm bảy mươi bảy triệu không trăm hai mốt nghìn không trăm sáu chín đồng), trong đó: tiền nợ gốc là 98.128.342 đồng (Chín mươi tám triệu một trăm hai mươi tám nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng); tổng tiền lãi là 78.892.727 (Bảy mươi tám triệu tám trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm hai bảy đồng) gồm lãi trong hạn 28.248.952 đồng (Hai mươi tám triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn chín trăm năm mươi hai đồng); tiền lãi quá hạn 50.643.774 đồng (Năm mươi triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm bảy mươi tư đồng).

Kể từ ngày 02/4/2026 bà Lê Thị Thùy L1 còn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 18/01/2024 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và bà Lê Thị Thùy L1 cho đến khi thực tế thanh toán hết nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

- Về án phí:

Bà Lê Thị Thùy L1 thỏa thuận chịu 4.425.527 đồng (Bốn triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; trả lại cho Ngân hàng 3.712.869 đồng (Ba triệu bảy trăm mười hai nghìn tám trăm sáu mươi chín đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000285 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ