vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Ttrực tiếp nuôi con chung tên B sinh ngày 20 tháng 5 năm 2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 11 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 102/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh T sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ dân phố 8 M, phường B, thành phố Hải Phòng và chị Y sinh năm 1992; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố 8 M, phường B, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: Tổ dân phố 2 D, phường A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị Y thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về con chung: Anh T và chị Y thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên B sinh ngày 20 tháng 5 năm 2011. Khi ly hôn anh T và chị Y thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Xét việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh T và chị Y thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị Y thống nhất thỏa thuận anh Tnhận nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, chị Y nhận nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Ttrực tiếp nuôi con chung tên B sinh ngày 20 tháng 5 năm 2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T và chị Y thống nhất để hai bên tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh T và chị Y thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh T nhận nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003522 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng, anh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. Chị Y nhận nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003523 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng, chị Y đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ