- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp nuôi con giữa anh Tr và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Trương Văn T và bị đơn, chị Diêu Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND KHU VỰC 7 TỈNH THANH HOÁ Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | Thanh Hóa, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2025; giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trương Văn T - Sinh ngày 24/8/1993;
Số căn cước công dân: xxxx.xxxx.xxxx; Cấp ngày 12/8/2021.
Địa chỉ: Khu phố 4, xã V, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Chị Diêu Thị H - Sinh ngày 19/4/1993;
Số căn cước công dân: xxxx.xxxx.xxxx; Cấp ngày 12/8/2021.
Địa chỉ: Khu phố 4, xã V, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Trương Văn T và bị đơn, chị Diêu Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Diêu Thị H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con chung: Anh Trương Văn T và chị Diêu Thị H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng có 03 con chung, tên là Trương Quỳnh M (Giới tính: Nữ), sinh ngày 14/02/2017, Trương Minh Q (Giới tính: Nam), sinh ngày 01/02/2019 và Trương Anh Th (Giới tính: Nữ), sinh ngày 10/12/2021; Hiện nay các cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.
Anh Trương Văn T và chị Diêu Thị H đều có ý kiến chung thống nhất và theo nguyện vọng của cháu Mai, là: Giao cháu Trương Quỳnh M và Trương Minh Q và cho anh Trương Văn T (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Mai và Quân thành niên (đủ 18 tuổi); Giao cháu Trương Anh Th cho chị Diêu Thị H (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Thư thành niên (đủ 18 tuổi); Việc cấp dưỡng nuôi con chung, vợ chồng tự thỏa thuận, anh Trường và chị Huyền chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Anh Trương Văn T và chị Diêu Thị H đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh Trường và chị Huyền thực hiện quyền này.
Anh Trương Văn T và chị Diêu Thị H đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Anh Trương Văn T và chị Diêu Thị H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Anh Trương Văn T và chị Diêu Thị H đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Anh Trương Văn T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Nhưng anh Trường đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, ký hiệu BLTU/25E, số 0000309 ngày 14/8/2025; Trả lại cho anh Trương Văn T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Chị Diêu Thị H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV7, tỉnh Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Vân Du, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |