vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Như K và anh Đỗ Minh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Như K và anh Đỗ Minh H thống nhất thuận tình ly hôn. CT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Như K và anh Đỗ Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2025/TLST-HNGĐ ngày 04/9/2025 về việc “ Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn, nuôi con”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Như K, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Số nhà A, đường B, Tổ S, Khóm Q, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Số nhà A, đường B, Tổ S, Khóm Q, phường C, tỉnh Đồng Tháp).

- Bị đơn: Ông Đỗ Minh H, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Tổ Q, Khóm P, Phường T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Tổ Q, khóm Z, phường C, tỉnh Đồng Tháp).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/9/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Như K và anh Đỗ Minh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Như K và anh Đỗ Minh H thống nhất thuận tình ly hôn. CT

Về con chung: Chị Dương Thị Như K và anh Đỗ Minh H thống nhất vợ chồng có có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Tiếp tục giao con chung tên Đỗ Tuệ A, sinh ngày 27/6/2024 cho anh Hậu trực tiếp nuôi, hiện con chung đang sống với anh Hậu.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con, chị K không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Dương Thị Như K và anh Đỗ Minh H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Dương Thị Như K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001999 ngày 28/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, chị K còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ