vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lừ Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Lừ Văn Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lò Thị Thuỷ và anh Lừ văn Quang ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lừ Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2025/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T - Sinh ngày 08/4/1993, CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Tiểu khu 3, xã Q, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Lừ Văn Q - Sinh ngày 13/11/1990, CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Tiểu khu 3, xã Q, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lừ Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Lừ Văn Q thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Lừ Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con Lừ Nhật H sinh ngày 03/6/2014 và Lừ Nhật B sinh ngày 16/6/2016 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị Lò Thị T cấp dưỡng nuôi con Lừ Nhật B mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) - Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 10/2025 đến khi cháu Lừ Nhật B đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Lò Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con Lừ Nhật H.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

2.3. Về tài sản chung: Chị Lò Thị T và anh Lừ Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Chị Lò Thị T và anh Lừ Văn Q cam đoan không có nợ chung.

2.5 Về án phí: Chị Lò Thị T và anh Lừ Văn Q tự nguyện thỏa thuận chị Lò Thị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch trong vụ án ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lò Thị T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Sơn La, theo biên lai thu số: 0000097 ngày 24/7/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ